Đề ôn thi ĐGNL năm 2023 phần Khoa học tự nhiên

Với Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2023 phần Khoa học tự nhiên sẽ giúp học sinh ôn luyện đề thi ĐGNL đạt kết quả tốt.

Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2023 phần Khoa học tự nhiên

Chỉ 100k mua trọn bộ Đề thi Đánh giá năng lực năm 2023 bản word có lời giải chi tiết:

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án.

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đề luyện thi phần Khoa học tự nhiên

Đề thi Đánh giá năng lực năm 2022 - 2023

Thời gian làm bài: 120 phút

 

Câu 121: Cho các đồ thị như hình vẽ. Đồ thị nào biểu diễn định luật Ohm cho điện trở của một vật rắn kim loại ở nhiệt độ không đổi?

Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL

A. (2).                       B. (1).                       C. (3).                       D. (4).

Câu 122: Một dây dẫn điện thẳng được đặt vuông góc với mặt phẳng như hình vẽ. Đường sức từ quay ngược chiều kim đồng hồ.

Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL

Chiều của dòng điện là

A. đi vào mặt phẳng.                                   B. đi ra khỏi mặt phẳng.

C. quay theo chiều kim đồng hồ.                 D. quay ngược chiều kim đồng hồ.

Câu 123: Cáp quang dùng để truyền internet gồm có phần lõi và phần vỏ. Chiết suất của phần lõi và phần vỏ cần thỏa mãn điều kiện gì?

A. Chiết suất phần lõi cần lớn hơn chiết suất phần vỏ.

B. Chiết suất phần lõi cần lớn hơn hoặc bằng chiết suất phần vỏ.

C. Chiết suất phần lõi cần nhỏ hơn hoặc bằng chiết suất phần vỏ.

D. Chiết suất phần lõi không liên quan gì đến chiết suất phần vỏ.

Câu 124: Xét một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ. Mốc thế năng được chọn tại vị trí thấp nhất của vật nặng. Khi lực căng của dây treo có độ lớn bằng trọng lực của vật thì tỉ số giữa thế năng và động năng của vật Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL bằng bao nhiêu.

A. 2.                         B. 1.                          C. 3.                         D. 0.

Câu 125: Một chiếc micro được nối với dao động kí điện tử để ghi nhận âm thanh phát ra từ chiếc còi của xe cứu thương đang chạy trên đường. Màn hình dao động kí như hình vẽ.

Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL

Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Xe cứu thương đang chạy lại gần vì chu kỳ tăng dần

B. Xe cứu thương đang chạy lại gần vì tần số giảm dần

C. Xe cứu thương đang chạy ra xa vì biên độ giảm dần

D. Xe cứu thương đang chạy ra xa vì pha tăng dần

Câu 126: Trong công nghệ bán dẫn, một trong những phương pháp để chế tạo bán dẫn pha tạp là chiếu xạ bán dẫn tinh khiết silic bởi chùm nơtron nhiệt. Nơtron nhiệt bị bắt giữ lại bởi 1430Si (chiếm chừng 3 % trong silic tinh khiết) tạo thành một hạt nhân không bền. Hạt nhân đó phóng xạ  và trở thành hạt nhân bền X. Hạt nhân X là

Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL

Câu 127: Trong mạch dao động LC lý tưởng, đại lượng nào KHÔNG thỏa mãn phương trình vi phân dạng x’’ – w2x = 0, với w = Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL 

A. Điện tích q trên mỗi bản tụ.                      B. Năng lượng tụ điện.

C. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm.        D. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm.

Câu 128: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng qua hệ hai khe I-âng, người ta gắn một máy đo cường độ sáng tại một vị trí cố định trên màn. Ban đầu, ta thu được vân sáng tại vị trí đặt máy đo. Di chuyển từ từ màn ảnh cùng với máy đo ra xa hai khe theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe. Sự phụ thuộc của cường độ ánh sáng (I) đo bởi máy đo theo khoảng cách L màn đã dịch chuyển so với vị trí ban đầu được biểu diễn như đồ thị trong hình vẽ.

Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL

Khoảng cách giữa màn và hai khe I-âng lúc đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 2,0 m.                   B. 3,0 m.                   C. 4,0 m.                   D. 5,0 m.

Câu 129: Cho đồ thị mô tả sự phụ thuộc của động năng cực đại của electron quang điện vào tần số của bức xạ điện từ chiếu tới cho một số kim loại khác nhau.

Nếu sử dụng bức xạ điện từ kích thích có bước sóng 240 nm thì có bao nhiêu kim loại trong số các kim loại trên xảy ra hiện tượng quang điện?

Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL

A. 5.                         B. 2.                          C. 3.                         D. 1.

Câu 130: Cho hai đoạn mạch X và Y là các đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh. Nếu mắc đoạn mạch Xvào hiệu điện thế xoay chiều u = U0cos(wt) thì cường độ dòng điện qua mạch lệch pha  Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. Công suất tiêu thụ điện trên X khi đó là P1 = 250√3 W. Nếu mắc nối tiếp hai đoạn mạch X và Y rồi nối vào hiệu điện thế xoay chiều như trong trường hợp trước thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch X và đoạn mạch Y vuông pha với nhau. Công suất tiêu thụ trên X lúc này là P2 = 90√3 W. Công suất tiêu thụ trên Y bằng bao nhiêu W?

Đáp án:

Câu 131: Hỗn hợp khí X gồm etilen và axetilen. Cho 6,8 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 24,0 gam kết tủa. Mặt khác, cho 6,8 gam X phản ứng với Br2 trong dung dịch. Số mol Br2 phản ứng tối đa là (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C =12; N = 14; O = 16; Br = 80; Ag = 108.)

A. 0,40.                    B. 0,25.                     C. 0,20.                    D. 0,35.

Câu 132: Đồng sunfat ngậm nước hay còn gọi là đá xanh có công thức hóa học CuSO4.5H2O thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO4.5H2O mất dần khối lượng. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng nhiệt độ nung. (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; S = 32; Cu = 64.)

Đề ôn thi đánh giá năng lực năm 2022 phần Khoa học tự nhiên | Đề thi ĐGNL

Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 200oC là

A. CuSO4.H2O.         B. CuSO4.4H2O.        C. CuSO4.                 D. CuO.

Câu 133: Một lọ đựng dung dịch Na2SO3 (dung dịch X) để lâu ngày. Nồng độ Na2SO3 trong X được xác định lại như sau:

Thí nghiệm 1: thêm 10 ml dung dịch Y gồm BaCl0,5M và HCl 2,5M vào 5 ml dung dịch X thu được 0,233 gam kết tủa trắng.

Thí nghiệm 2: thêm từ từ dung dịch nước brom vào 5 ml dung dịch X cho tới khi dung dịch có màu vàng nhạt bền, thêm tiếp 10 ml dung dịch Y thì thu được 0,699 gam kết tủa trắng.

(Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Ba = 137.)

Nồng độ Na2SO3 trong dung dịch X là

A. 0,8M.                   B. 0,2M.                   C. 0,6M.                   D. 0,4M.

Câu 134: Axit glutamic (C5H9NO4) là nguyên liệu để sinh vật tổng hợp protein. Cho 0,15 mol axit glutamic vào 200 ml dung dịch HCl 1,0M, thu được dung dịch X. Cho lượng dư NaOH vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

A. 0,55.                    B. 0,35.                     C. 0,50.                    D. 0,15.

Câu 135: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: cho vào bình cầu 12 ml axit axetic; 15 ml etanol và 1,5 ml dung dịch H2SO4 đặc.

Bước 2: lắc đều, lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹ trong khoảng 2,5 giờ.

Bước 3: để nguội rồi thêm vào bình cầu 10 ml dung dịch NaCl bão hòa.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Sau bước 2, trong bình cầu xảy ra phản ứng xà phòng hóa.

B. Sau bước 3, chất lỏng trong bình cầu phân thành hai lớp.

C. Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.

D. Trong phản ứng giữa axit axetic với etanol, H2O tạo nên từ nguyên tử H trong nhóm COOH của axit và nhóm OH của ancol.

Câu 136: Cho các polime: tơ nitron, xenlulozơ, polibutađien, tơ lapsan. Polime thiên nhiên là

A. Xenlulozơ.     B. Tơ lapsan.     C. Tơ nitron.     D. Polibutađien.

Câu 137: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp chất rắn X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Hỗn hợp khí thu được cho lội qua nước lạnh thu được dung dịch Y và 168 ml khí Z không màu (ở điều kiện tiêu chuẩn). Cho Y tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa 9,35 gam một muối. Phần trăm khối lượng AgNO3 trong X là

(Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; N =14; O = 16; Na = 23; Cu = 64; Ag = 108.)

A. 42,86 %.

B. 40,41 %.

C. 57,56 %.

D. 57,14 %.

Câu 138: Trong các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch dẫn điện tốt nhất là

A. KCl.                     B. K2SO4.                              C. NH3.                     D. CH3COOH.

Câu 139: NH3 là chất đầu quan trọng trong công nghiệp hóa chất, được sản xuất theo phương pháp Haber-Bosch, sử dụng phản ứng trực tiếp giữa H2 và N2:

      N(khí) + 3H(khí) ⇌ 2NH3 (khí)       (ΔH < 0)

Tại điều kiện tỉ lệ mol giữa N2 và H2 là 1:3, nhiệt độ 450oC, áp suất 200 atm, xúc tác là sắt (Fe) dạng bột mịn, phản ứng tổng hợp NH3 cho hiệu suất khoảng 25 %.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về quá trình tổng hợp NH3?

A. Giảm nhiệt độ làm giảm tốc độ phản ứng tổng hợp amoniac.

B. Tăng nhiệt độ làm tăng hiệu suất tổng hợp amoniac.

C. Tăng áp suất làm tăng hiệu suất tổng hợp amoniac.

D. Xúc tác Fe làm tăng tốc độ phản ứng tổng hợp amoniac.

Câu 140: Cho 35,04 gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 560 ml dung dịch NaOH 1,0M, thu được a gam hỗn hợp Y gồm hai ancol no, mạch hở và b gam hỗn hợp muối Z (phân tử các muối chỉ chứa một nhóm chức). Đun nóng a gam Y với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6,64 gam hỗn hợp T gồm ba ete. Hóa hơi hoàn toàn lượng T nói trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 3,36 gam N2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của b bằng bao nhiêu? (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N =14; O = 16; Na = 23; S = 32.)

Câu 141: Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?

A. Tilacôit                B. Màng trong           C. Màng ngoài          D. D. Chất nền

Câu 142: Hoocmôn nào sau đây có tác động kích thích củ khoai tây nảy mầm sớm khi chúng đang ở trạng thái ngủ?

A. Gibêrelin              B. Florigen                C. Êtilen                   D. Axit abxixic

Câu 143: Nếu người phụ nữ bắt đầu uống thuốc tránh thai có thành phần chứa cả ơstrôgen và prôgestêrôn ngay sau khi bắt đầu chu kì kinh mới thì sự rụng trứng sẽ bị ngăn cản vì

A. tổ hợp ơstrôgen và prôgestêrôn được uống vào tác động trực tiếp lên buồng trứng, kích thích trứng phát triển và chín nhưng ngăn cản sự rụng trứng.

B. tổ hợp ơstrôgen và prôgestêrôn được uống vào tác động lên vùng dưới đồi làm kích thích giải phóng GnRH, gây kích thích tuyến yên tiết FSH.

C. tổ hợp ơstrôgen và prôgestêrôn được uống vào tác động lên tuyến yên, kích thích tuyến yên tiết LH và FSH.

D. tổ hợp ơstrôgen và prôgestêrôn được uống vào tác động lên vùng dưới đồi làm ức chế giải phóng GnRH, gây cản trở tuyến yên tiết LH.

Câu 144: Trong cơ chế điều hòa hoạt động bình thường của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và không có lactôzơ?

A. Các phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B. Các gen cấu trúc Z, Y, A được phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

C. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

D. Prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành và phiên mã xảy ra.

Câu 145: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.    Nuclêôtit kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN gây đột biến thay thế cặp nuclêôtit.

II.  Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

III. Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến một đoạn nhiễm sắc thể.

IV. Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.

V.  Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. VI. Hóa chất 5-brôm uraxin gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T.

A. 3                          B. 4                           C. 5                          D. 6

Câu 146: Ở một loài động vật có vú, bằng phương pháp tách một phôi thành hai hay nhiều phần, sau đó cho mỗi phần phát triển thành một phôi riêng biệt, người ta có thể tạo ra các cá thể khác nhau. Theo lí thuyết, đặc điểm của những cá thể này là

A. có kiểu gen trong nhân hoàn toàn giống nhau.

B. có kiểu hình hoàn toàn giống nhau mặc dù được nuôi ở những môi trường khác nhau.

C. đều không có khả năng sinh sản hữu tính.

D. khác nhau về giới tính.

Câu 147: Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, trong các nhân tố tiến hóa sau đây, có bao nhiêu nhân tố có khả năng làm thay đổi cả tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể?

I. Chọn lọc tự nhiên

II.  Các yếu tố ngẫu nhiên

III. Giao phối không ngẫu nhiên

IV. Di - nhập gen

A. 3                          B. 1                           C. 2                          D. 4

Câu 148: Đặc điểm chung của các mối quan hệ đối kháng giữa hai loài trong quần xã là

A. tất cả các loài đều bị hại.

B. tất cả các loài đều không có lợi, cũng không bị hại gì.

C. ít nhất có một loài bị hại.

D. cả hai loài đều có lợi.

Câu 149: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái như sau:

I. Thực vật nổi

II. Động vật nổi

III. Giun

IV. Cỏ

V. Cá trắm cỏ Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái này là

A. II và III.                B. I và IV.                 C. III và IV.              D. II và V.

Câu 150: Một cậu bé 4 tuổi mắc một bệnh di truyền hiếm gặp với các triệu chứng thấp lùn, khớp bị cứng, chậm phát triển thần kinh. Bố và mẹ cậu bé cùng với chị gái và anh trai của cậu bé này đều không mắc bệnh. Gia đình người bố của cậu bé không có ai bị mắc bệnh này. Người mẹ cậu bé có anh trai đã qua đời lúc 15 tuổi với triệu chứng giống như con trai 4 tuổi nêu trên. Người anh họ của cậu bé cũng mắc bệnh này. Mẹ cậu bé đang mang thai. Dựa vào thông tin nêu trên, có thể xác định nguy cơ người mẹ này sinh con bị mắc bệnh di truyền nêu trên bằng bao nhiêu phần trăm?

.......................................

.......................................

.......................................

Tài liệu có 10 trang. Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống
Từ khóa :
Giải bài tập
Đánh giá

0

0 đánh giá

Tài liệu cùng môn học

Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 (Có đáp án) Giang Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 (Có đáp án) - Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp học sinh ôn luyện đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia.
302 18 0
Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2021 (Có đáp án) Giang Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2021 (Có đáp án) - Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2021 có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp học sinh ôn luyện đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia.
561 18 7
Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2021 (Có đáp án) Giang Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2021 (Có đáp án) - Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2021 có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp học sinh ôn luyện đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia.
308 18 0
Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2021 (Có đáp án) Giang Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2021 (Có đáp án) - Đề thi chính thức THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2021 có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp học sinh ôn luyện đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia.
363 64 2
Tải xuống