Với giải Luyện tập 2 trang 42 Toán 6 Chân trời sáng tạo chi tiết trong Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải, từ đó biết cách làm bài tập Toán lớp 6. Mời các bạn đón xem:
Luyện tập 2 trang 42 Toán 6 Tập 1 | Cánh diều Giải Toán lớp 6
Toán lớp 6 trang 42 Luyện tập 2: Tìm các ước nguyên tố của: 23, 24, 26, 27.
Lời giải:
Để tìm các ước nguyên tố của một số thì ta tìm các ước của số đó trước, rồi xét xem trong các ước đó, ước nào là số nguyên tố thì số đó được gọi là ước nguyên tố của số đã cho.
+ Để tìm các ước của số 23 ta lấy 23 lần lượt chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 23. Các phép chia hết là: 23 : 1 = 23; 23 : 23 = 1.
Do đó các ước của số 23 là: 1; 23, trong hai ước này ta thấy số 23 là số nguyên tố (vì nó lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó)
Vậy ước nguyên tố của số 23 là 23.
(Cách giải khác: Vì 23 là số nguyên tố nên ước nguyên tố của 23 là 23.)
+ Để tìm các ước của số 24 ta lấy 24 lần lượt chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 24. Các phép chia hết là:
24 : 1 = 24; 24 : 2 = 12;
24 : 3 = 8; 24 : 4 = 6;
24: 6 = 4; 24 : 8 = 3;
24 : 12 = 2; 24 : 24 = 1
Do đó các ước của số 24 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24, trong đó có 2 và 3 là số nguyên tố (vì các số đó lớn hơn 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nó)
Vậy các ước nguyên tố của số 24 là: 2 và 3.
+ Để tìm các ước của số 26 ta lấy 26 lần lượt chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 26. Các phép chia hết là:
26 : 1 = 26; 26 : 2 = 13;
26 : 13 = 2; 26 : 26 = 1
Do đó các ước của số 26 là: 1; 2; 13; 26, trong đó có số 2 và 13 là số nguyên tố (vì các số đó lớn hơn 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nó)
Vậy các ước nguyên tố của 26 là: 2 và 13.
+ Để tìm các ước của số 27 ta lấy 27 lần lượt chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 27. Các phép chia hết là:
27 : 1 = 27; 27 : 3 = 9;
27 : 9 = 3; 27 : 27 = 1
Do đó các ước của số 27 là: 1; 3; 9; 27, trong đó chỉ có số 3 là số nguyên tố (vì nó lớn hơn 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nó)
Vậy ước nguyên tố của 27 là: 3.
Toán lớp 6 trang 41 Hoạt động 1:
Toán lớp 6 trang 42 Luyện tập 2: Tìm các ước nguyên tố của: 23, 24, 26, 27.
Toán lớp 6 trang 42 Luyện tập 3: Viết hai số chỉ có ước nguyên tố là 3.
Toán lớp 6 trang 42 Bài 1: Cho các số 36, 37, 69, 75. Trong các số đó:
Toán lớp 6 trang 42 Bài 2: Hãy chỉ ra một số nguyên tố lớn hơn 40 và nhỏ hơn 50.
Toán lớp 6 trang 42 Bài 3: Mỗi phát biểu sau đúng hay sai? Vì sao?
Toán lớp 6 trang 42 Bài 4: Tìm các ước nguyên tố của: 36, 49, 70.
Toán lớp 6 trang 42 Bài 5: Hãy viết ba số:
Toán lớp 6 trang 43 Có thể em chưa biết – Bài 1: Sàng Ơ-ra-tô-xten (Eratosthenes)
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIETJACK
- Người đại diện: Nguyễn Thanh Tuyền
- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0108307822, ngày cấp: 04/06/2018, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
2021 © All Rights Reserved.