Với giải Câu hỏi 12 trang 29 sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Friends Plus chi tiết trong Progress review 1giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải, từ đó biết cách làm bài tập Tiếng Anh 8. Mời các bạn đón xem:
Complete the dialogues with the present perfect or past simple form of the verbs in brackets
12 (trang 29 SGK Tiếng Anh 8 Friends plus): Complete the dialogues with the present perfect or past simple form of the verbs in brackets. (Hoàn thành đoạn hội thoại với thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn của động từ trong ngoặc.)
Ruth: Have you ever broken (you / ever / break) something really expensive?
Oscar: Yes, I 1…….. It 2…….. (be) three or four years ago. I 3…….. (drop) my dad's laptop. He 4…….. (not let) me use his tablet or smartphone since it 5…….. (happen)!
Alex: 6…….. (you / ever / meet) a celebrity?
Sara: No, I 7…….., but my uncle 8……… He 9……… (go) to school with Keira Knightley, the actress. But she 10……… (not be) famous then, of course. They 11……… (be) only six years old!
Alex: 12……… (he/see) her since she 13……… (become) famous?
Sara: No, he 14………
Lời giải chi tiết:
1. have |
2. was |
3. dropped |
4. has not let |
5. happened |
6. Have you ever met |
7. haven’t |
8. has |
9. went |
10. wasn’t |
11. were |
12. Has he seen |
13. became |
14. hasn’t |
|
(1) have
Câu hỏi phía trên chia thì hiện tại hoàn thành => Câu trả lời thì hiện tại hoàn thành.
Have you ever broken something really expensive? - Yes, I have.
(Bạn đã bao giờ làm hỏng thứ gì đó thực sự đắt tiền chưa? - Có, tôi từng. )
(2) was
Cụm “three or four years ago” - “ba hoặc bốn năm trước” ở cuối câu => Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ => Dùng quá khứ đơn.
It was three or four years ago.
(Đó là ba hoặc bốn năm trước.)
(3) dropped
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại => Dùng quá khứ đơn.
I dropped my dad's laptop.
(Tôi đã đánh rơi máy tính xách tay của bố tôi.)
(4) has not let
Mệnh đề trong câu đứng trước “since” => Động từ chia thì hiện tại hoàn thành.
He 4has not let me use his tablet or smartphone
(Ông ấy đã không cho tôi sử dụng máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh của ông ấy)
(5) happened
Mệnh đề đứng sau “since” => Động từ chia quá khứ đơn.
He has not let me use his tablet or smartphone since it happened!
(Ông ấy đã không cho tôi sử dụng máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh của ông ấy kể từ khi điều đó xảy ra!)
(6) Have you ever met
Có từ “ever” + diễn tả một trải nghiệm => Dùng hiện tại hoàn thành.
Have you ever met a celebrity?
(Bạn đã bao giờ gặp một người nổi tiếng chưa?)
(7) haven’t
Câu hỏi thì hiện tại hoàn thành => Câu trả lời thì hiện tại hoàn thành. Phía trước có từ “No” diễn tả câu phủ định nên động từ phía sau trở thành “haven’t”.
No, I haven’t.
(Không, tôi chưa từng.)
(8) has
Diễn tả một trải nghiệm => Chia hiện tại hoàn thành.
No, I haven’t, but my uncle has.
(Không, tôi chưa từng, nhưng chú tôi thì có.)
(9) went
Diễn tả một sự việc từng xảy ra trong quá khứ => Dùng quá khứ đơn.
He went to school with Keira Knightley, the actress.
(Chú ấy học cùng trường với nữ diễn viên Keira Knightley.)
(10) wasn’t
Diễn tả sự việc từng xảy ra trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại => Dùng quá khứ đơn.
But she 10wasn’t famous then, of course.
(Nhưng lúc đó cô ấy không nổi tiếng, tất nhiên.)
(11) were
Câu kể lại quá khứ => Dùng quá khứ đơn.
They were only six years old!
(Họ chỉ mới sáu tuổi!)
(12) Has he seen
Mệnh đề đứng trước “since” => Động từ chia hiện tại hoàn thành.
12Has he seen her (Chú ấy có gặp lại cô ấy)
(13) became
Mệnh đề đứng sau “since” => Động từ chia quá khứ đơn.
Has he seen her since she became famous?
(Chú ấy có gặp lại cô ấy kể từ khi cô ấy trở nên nổi tiếng không?)
(14) hasn’t
Câu hỏi phía trên dùng thì hiện tại hoàn thành => Câu trả lời thì hiện tại hoàn thành. Phía trước có từ “No” nhằm chỉ câu phủ định => Động từ chia dạng phủ định thành “hasn’t”.
No, he 14hasn’t.
(Không, chú ấy chưa từng.)
Bài hoàn chỉnh:
Ruth: Have you ever broken something really expensive?
(Bạn đã bao giờ làm hỏng thứ gì đó thực sự đắt tiền chưa?)
Oscar: Yes, I 1have. It 2was three or four years ago. I 3dropped my dad's laptop. He 4has not let me use his tablet or smartphone since it 5happened!
(Vâng, tôi có. Đó là 3 hoặc 4 năm trước. Tôi đã đánh rơi máy tính xách tay của bố tôi. Ông ấy đã không cho tôi sử dụng máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh của ông ấy kể từ khi điều đó xảy ra!)
Alex: 6Have you ever met a celebrity?
(Bạn đã bao giờ gặp một người nổi tiếng chưa?)
Sara: No, I 7haven’t, but my uncle 8has. He 9went to school with Keira Knightley, the actress. But she 10wasn’t famous then, of course. They 11were only six years old!
(Không, tôi chưa, nhưng chú tôi thì có. Chú ấy học cùng trường với nữ diễn viên Keira Knightley. Nhưng dĩ nhiên lúc đó cô ấy không nổi tiếng. Họ chỉ mới sáu tuổi!)
Alex: 12Has he seen her since she 13became famous?
(Chú ấy có gặp lại cô ấy kể từ khi cô ấy trở nên nổi tiếng không?)
Sara: No, he 14hasn’t.
(Không, chú ấy chưa từng.)
Xem thêm các bài giải sách giáo khoa Progress review 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus hay, chi tiết khác:
1 (trang 26 SGK Tiếng Anh 8 Friends plus): Complete the crossword: (Hoàn thành ô chữ.)
2 (trang 26 SGK Tiếng Anh 8 Friends plus): Choose the correct words: (Chọn từ đúng.)
5 (trang 27 SGK Tiếng Anh 8 Friends plus): Choose the correct answers. (Chọn câu trả lời đúng.)
7 (trang 27 SGK Tiếng Anh 8 Friends plus): Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)
8 (trang 28 SGK Tiếng Anh 8 Friends plus): Complete the words. (Hoàn thành các từ.)
9 (trang 28 SGK Tiếng Anh 8 Friends plus): Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)
Xem thêm các bài giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Friends Plus hay, chi tiết khác:
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIETJACK
- Người đại diện: Nguyễn Thanh Tuyền
- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0108307822, ngày cấp: 04/06/2018, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
2021 © All Rights Reserved.