Mỗi người một việc Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 – Cánh diều

715

Trả lời các câu hỏi phần Mỗi người một việc Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 Cánh diều giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 2 từ đó học tốt môn Tiếng Việt lớp 2.

Giải bài tập Mỗi người một việc

Phần I

MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC

Mỗi người một việc Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 – Cánh diều (ảnh 1)

Cái chổi thấy rác, quét nhà

Cây kim sợi chỉ giúp bà vá may

Quyển vở chép chữ cả ngày

Ngọn mướp xoè lá, vươn “tay” leo giàn

Đồng hồ biết chỉ thời gian

Cái rá vo gạo, hòn than đốt lò

Con gà báo Sáng “Ó... o...”

Cánh cửa biết mở để cho nắng vào

Mỗi người một việc vui sao

Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?

NGUYỄN VĂN CHƯƠNG

Phần II. Đọc hiểu

Tiếng Việt lớp 2 trang 9 Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ vật, con vật và loài cây nào?

Phương pháp giải:

Em quan sát tranh và đọc kĩ bài thơ.

Lời giải:

Những đồ vật, con vật và loài cây xuất hiện trong bài thơ đó là:

- Đồ vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, quyển vở, đồng hồ, cá rá, cánh cửa

- Con vật: con gà

- Loài cây: mướp

Tiếng Việt lớp 2 trang 9 Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ 8 câu thơ đầu.

Lời giải:

Gợi ý: Em lựa chọn một đồ vật (loài vật, con vật) để nói về lợi ích. Ví dụ:

- Cái chổi: Quét dọn sạch sẽ

- Con gà: Thông báo trời sáng, ngày mới tới

- Mướp: Làm đồ ăn

Tiếng Việt lớp 2 trang 9 Câu 3: Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả lời câu hỏi đó.

Phương pháp giải:

Em tìm câu hỏi ở cuối bài rồi liên hệ thực tế để trả lời.

Lời giải:

- Câu hỏi: Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?

- Trả lời: Bé quét nhà giúp mẹ, xâu kim giúp bà, đọc báo cho ông nghe, nhặt cỏ với bố, làm bài tập về nhà.

Phần III. Luyện tập

Tiếng Việt lớp 2 trang 10 Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.

Mỗi người một việc Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 – Cánh diều (ảnh 2)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ ngữ để xếp vào các nhóm thích hợp.

Lời giải:

- Người: bé

- Vật: chổi, kim, chỉ, vở, đồng hồ, ngọn mướp, đồng hồ, cánh cửa

- Con vật: gà

- Thời gian: ngày, buổi sáng

Tiếng Việt lớp 2 trang 10 Câu 2: Tìm trong các từ ngữ trên.

a) Một từ trả lời cho câu hỏi Ai?

b) Một từ trả lời cho câu hỏi Con gì?

c) Một từ trả lời cho câu hỏi Cái gì?

Phương pháp giải:

Em dựa vào các từ ngữ ở bài tập 1 để trả lời.

Lời giải:

a) Bé

b) Gà

c) Đồng hồ

Xem thêm lời giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều hay, chi tiết khác:

Làm việt thật là vui ...

Đôi bàn tay em. Chữ hoa A...

Chào hỏi, tự giới thiệu...

Luyện tập chào hỏi, tự giới thiệu...

Đọc mục lục sách...

Đánh giá

0

0 đánh giá