15 câu trắc nghiệm Sinh học 11 (Kết nối tri thức) Bài 12: Miễn dịch ở người và động vật

331

Toptailieu.vn xin giới thiệu 15 câu trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 12: Miễn dịch ở người và động vật sách Kết nối tri thức. Bài viết gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm với đầy đủ các mức độ và có hướng dẫn giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn luyện kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm Sinh học 11. Bên cạnh đó là phần tóm tắt nội dung chính lý thuyết Bài 12: Miễn dịch ở người và động vật đầy đủ và chính xác nhất. Mời các bạn đón xem:

15 câu trắc nghiệm Sinh học 11 (Kết nối tri thức) Bài 12: Miễn dịch ở người và động vật

Câu 1: Đâu không phải là các đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu?

A. Thực bào.

B. Sốt.

C. Viêm.

D. Hình thành kháng thể.

Đáp án đúng là: D

D – Sai. Hình thành kháng thể có ở miễn dịch đặc hiệu.

Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: thực bào, viêm, sốt, các peptide và protein chống lại mầm bệnh.

Câu 2: Miễn dịch đặc hiệu thực chất là

A. phản ứng viêm khi một vùng nào đó của cơ thể bị thương.

B. phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.

C. phản ứng giữa bạch cầu với kháng nguyên.

D. phản ứng sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của mầm bệnh.

Đáp án đúng là: B

Miễn dịch đặc hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên.

Câu 3: Đâu không phải là điểm khác nhau giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu?

A. Miễn dịch đặc hiệu có ở động vật không xương sống, còn miễn dịch không đặc hiệu có ở tất cả động vật.

B. Miễn dịch đặc hiệu đáp ứng chậm, còn miễn dịch không đặc hiệu đáp ứng tức thời.

C. Miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh như virus, vi khuẩn, còn miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng trên.

D. Miễn dịch đặc hiệu hình thành trong đời sống của từng cá thể, còn miễn dịch không đặc hiệu có ngay từ khi sinh ra.

Đáp án đúng là: C

Cả miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu đều có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh như virus, vi khuẩn, nấm,…

Câu 4: Tế bào T độc được hoạt hóa nhờ

A. tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào B.

B. tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên.

C. tế bào T hỗ trợ tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tương bào.

D. tế bào B tiết cytokine và nhờ sự tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên.

Đáp án đúng là: B

Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine làm tế bào T độc hoạt hóa. Ngoài tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc còn cần tương tác với tế bào trình diện kháng nguyên.

Câu 5: Phát biểu nào sai khi nói về tác dụng sốt bảo vệ cơ thể?

A. Giúp các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra chất độc tiêu diệt mầm bệnh.

B. Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh sản của vi khuẩn.

C. Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu.

D. Ức chế vi khuẩn, virus tăng sinh.

Đáp án đúng là: A

A – Sai. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh là miễn dịch tế bào (miễn dịch đặc hiệu).

Câu 6: Phát biểu nào sai khi nói về phản ứng dị ứng?

A. Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.

B. Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamine.

C. Tất cả các phản ứng dị ứng đều là sốc phản vệ.

D. Các triệu chứng phổ biến khi bị dị ứng là mẩn ngứa, hắt hơi, sổ mũi, khó thở,…

Đáp án đúng là: C

C – Sai. Phản ứng dị ứng cấp tính có thể dẫn đến sốc phản vệ, khi dị nguyên gây giải phóng lượng lớn histamine trên diện rộng.

Câu 7: Di căn là quá trình tế bào u ác tính có thể

A. tách ra khỏi khối u theo hệ thần kinh đến các vị trí khác trong cơ thể và hình thành khối u lành tính mới.

B. tách ra khỏi khối u theo đường máu hoặc bạch huyết đến các vị trí khác trong cơ thể và hình thành khối u ác tính mới.

C. tách ra khỏi khối u và tiêu diệt các mầm bệnh khác của cơ thể.

D. di chuyển đến vị trí khác của cơ thể và làm tăng khả năng miễn dịch của cơ quan tại vị trí mà chúng di chuyển tới.

Đáp án đúng là: B

Di căn là quá trình tế bào u ác tính có thể tách ra khỏi khối u theo đường máu hoặc bạch huyết đến các vị trí khác trong cơ thể và hình thành khối u ác tính mới.

Câu 8: Người bị nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì

A. cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng nguyên chống lại vi khuẩn lao.

B. các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng bắt giữ vi khuẩn lao.

C. tế bào bạch cầu bị tiêu diệt, làm suy yếu dần khả năng đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, làm khả năng chống mầm bệnh suy giảm.

D. tế bào T hỗ trợ bị tiêu diệt, làm suy yếu dần khả năng đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào, làm khả năng chống mầm bệnh suy giảm.

Đáp án đúng là: D

Người bị nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì HIV khi xâm nhập vào cơ thể và tăng sinh trong tế bào T hỗ trợ, tế bào T hỗ trợ bị tiêu diệt, làm suy yếu dần khả năng đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào, làm khả năng chống mầm bệnh suy giảm.

Câu 9: Vì sao cần sản xuất vaccine cúm mới và tiêm nhắc lại vaccine cúm hằng năm?

A. Vì kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho tế bào T độc hoạt hóa và tiết ra chất độc tiêu diệt tế bào bình thường của cơ thể.

B. Vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ bị đột biến mất chức năng.

C. Vì kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.

D. Vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.

Đáp án đúng là: D

Cần sản xuất vaccine cúm mới và tiêm nhắc lại hằng năm vì kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.

Câu 10: Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra

A. nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

B. nhanh hơn, số lượng kháng nguyên nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

C. nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể ít hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

D. chậm hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

Đáp án đúng là: A

Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn, số lượng tế bào miễn dịch và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả.

Câu 11: Nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật là do

A. các tác nhân vật lí và hóa học.

B. các tác nhân sinh học.

C. yếu tố di truyền.

D. Tất cả các nguyên nhân trên.

Đáp án đúng là: D

Nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật rất nhiều, có thể từ bên ngoài (tác nhân sinh học, vật lí và hóa học) hoặc từ bên trong cơ thể (yếu tố di truyền, thoái hóa mô do tuổi già,…).

Câu 12: Phát biểu nào sai khi nói về các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh của chúng?

A. Nhiệt độ cao gây biến tính protein, gây bỏng.

B. Ánh sáng mặt trời mạnh gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da.

C. Âm thanh lớn kéo dày gây giập nát, phá hủy, tổn thương mô và cơ quan.

D. Dòng điện gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân.

Đáp án đúng là: C

C – Sai. Âm thanh lớn kéo dài gây suy giảm thính lực hoặc điếc.

Các tác nhân cơ học gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan.

Câu 13: Ở người và động vật, chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do

A. hệ vận động đảm nhận.

B. hệ miễn dịch đảm nhận.

C. hệ sinh dục đảm nhận.

D. hệ bài tiết đảm nhận.

Đáp án đúng là: B

Ở người và động vật, chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do hệ miễn dịch đảm nhận.

Câu 14: Nếu mầm bệnh qua không khí và giọt bắn xâm nhập vào hệ hô hấp, hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh như thế nào?

A. Hệ hô hấp tiết ra enzyme lysosome tiêu diệt mầm bệnh.

B. Lớp dịch nhảy trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu, vào thực quản và dạ dày.

C. pH trong khí quản và phế quản thấp, ức chế mầm bệnh phát triển.

D. Lớp sừng và lớp biểu bì chết trong khoang mũi ép chặt với nhau ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập.

Đáp án đúng là: B

Nếu mầm bệnh qua không khí và giọt bắn xâm nhập vào hệ hô hấp, hàng rào bảo vệ đầu tiên của hệ miễn dịch tiêu diệt mầm bệnh bằng cách: Lớp dịch nhảy trong khí quản, phế quản giữ bụi và mầm bệnh, sau đó các lông nhỏ đẩy dịch nhầy lên hầu, vào thực quản và dạ dày.

Câu 15: Tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi vì

A. vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát nhờ tế bào nhớ.

B. vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ tế bào nhớ.

C. vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào.

D. vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể.

Đáp án đúng là: A

Tiêm vaccine có thể giúp phòng một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra ở người và vật nuôi vì vaccine giúp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát, sau đó nếu hệ miễn dịch lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát nhờ tế bào nhớ.

Xem thêm các bộ Trắc nghiệm Sinh học 11 (Kết nối tri thức) hay, có đáp án chi tiết:

Trắc nghiệm Bài 10: Tuần hoàn ở động vật

Trắc nghiệm Bài 11: Thực hành: Một số thí nghiệm về tuần hoàn

Trắc nghiệm Bài 13: Bài tiết và cân bằng nội môi

Trắc nghiệm Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật

Trắc nghiệm Bài 15: Cảm ứng ở thực vật

Từ khóa :
Giải bài tập
Đánh giá

0

0 đánh giá