Top 1000 câu hỏi thường gặp môn Vật lí có đáp án (phần 37) hay nhất được biên soạn và chọn lọc giúp bạn ôn luyện và đạt kết quả cao trong bài thi môn Vật lí.
Top 1000 câu hỏi thường gặp môn Vật lí có đáp án (phần 37)
A. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng r4.
B. Q < 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng 3r4.
C. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r3.
D. Q tùy ý đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r3.
Lời giải:
Vì q và 4q cùng dấu nên Q nằm giữa q và 4q
F=F′⇒k|q.Q|r21=k|4qQ|r22⇒r2=2r1 với mọi giá trị Q.
Lại có r1+r2=r⇒r1=r3;r2=2r3
Chọn đáp án D
Lời giải:
Lực điện có phương ngang và vì sau đó hệ cân bằng nên ta có:
a) Tính lực đẩy trung bình của thuốc súng.
b) Sau khi viên đạn xuyên qua tấm gỗ dày 30 cm thì vận tốc của đạn giảm xuống còn 10 m/s. Coi động năng của viên đạn trước khi đâm vào gỗ không đổi. Tính lực cản trung bình của gỗ và thời gian đạn xuyên qua gỗ.
Lời giải:
m=60g=0,06kg
v=600m/s
l=0,8
a. Lực đẩy trung bình của thuốc súng:
b. Lực cản trung bình của gỗ và thời gian đạn xuyên qua gỗ:
Lời giải:
Độ lớn vận tốc tổng hợp của vận động viên:
Hướng vận tốc tổng hợp của vận động viên hợp với bờ sông một góc:
Lời giải:
Tại thời điểm nhanh pha hơn góc
nhanh pha hơn góc
Nên ngược pha :
a) Thấu kính này là gì?
b) Tính tiêu cự thấu kính?
Lời giải:
a. Vì ảnh ảo tạo ra nhỏ hơn vật nên đây là thấu kính phân kì.
b. Áp dụng hệ số phóng đại ta có:
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
Tiêu cự của thấu kính là 16 cm.
A. A = J và U = 12,5 V.
B. A = J và U = 25 V.
C. A = J và U = 25 V.
D. A = J và U = 12,5 V.
Lời giải:
Chọn đáp án A
Lời giải:
Theo đề bài ta có: và
Lời giải:
Lời giải:
A. 30 Ω, 4 A.
B. 0,25 Ω, 4 A.
C. 30 Ω, 0,4 A.
D. 0,25 Ω, 0,4 A.
Lời giải:
Một ấm điện có ghi 120V – 480W suy ra
Ta có:
Khi sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế U = 120V để đun nước thì cường độ dòng điện qua ấm là:
A. 2 nC.
B. 1 pC.
C. 2 μC.
D. 1 μC.
Lời giải:
Các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực , lực căng dây , lực tương tác tĩnh điện
Khi quả cầu cân bằng, ta có:
⇒ cùng phương, ngược chiều với ⇒ β = 60° ⇒ Tam giác BPR là tam giác đều
Chọn đáp án D
A. .
B. .
C. .
D. .
Lời giải:
- Dễ dàng nhận thấy rằng để đạt cực đại thì M phải là trung điểm của đoạn AB do hai điện tích điểm trái dấu và có độ lớn bằng nhau.
- Khi đó, hai điện tích điểm sẽ gây ra tại M hai vecto cường độ điện trường cùng hướng (do hai điện tích trái dấu).
- Độ lớn cường độ điện trường do mỗi điện tích gây ra là
- Và do hai điện trường cùng hướng nên độ lớn của điện trường tổng hợp bằng tổng độ lớn hai điện trường thành phần tức là
Chọn đáp án C.
Lời giải:
Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường là:
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
Lời giải:
Gọi là thời gian chuyển động của ô tô (từ lúc bắt đầu đi đến khi dừng lại).
Quãng đường đi được trong giây cuối cùng là 0,5 m.
Ta có:
(1)
Khi xe dừng lại thì v = 0. Ta có: (2)
Thay (2) vào (1) ta được:
Lời giải:
+ Dựng B′C′ là ảnh của BC qua gương.
Vì: Để quan sát nhìn thấy cả bức tường sau gương thì mắt phải đồng thời nhìn thấy ảnh B′ và C′.
⇒ Mắt M phải nhận được các tia phản xạ từ gương của các tia tới xuất phát từ B và C.
+ Gọi K, I lần lượt là giao điểm của C′M và B′M với AD
⇒ IK là chiều cao nhỏ nhất của gương.
+ Xét ΔNKM và ΔDKC có:
(cặp cạnh tứ)
(1)
+ Xét ΔNMI và ΔABI có:
(cặp cạnh tứ)
(2)
+ Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
KL: Vậy chiều cao nhỏ nhất của gương là
A. -12 km.
B. 12 km.
C. -8 km.
D. 8 km.
Lời giải:
Đối chiếu với phương trình tổng quát:
Chọn đáp án B
Lời giải:
Ta có: (1)
Cân bằng nhiệt xảy ra:
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
Lời giải:
Thể tích của quả cầu sắt là:
Lực đẩy Acsimet tác dụng lên quả cầu là:
Lời giải:
Đổi đơn vị: 120 km/h = 33,3 m/s; 63 km/h = 17,5 m/s
Ta có:
Trong thời gian này thùng gỗ chịu tác dụng của một lực:
Lời giải:
Gia tốc của vật là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Lời giải:
Chọn đáp án C
Lời giải:
Động năng:
D sai
a) Nhiệt lượng mà khối khí nhận được?
b) Nội năng của khối khí trước và sau khi hơ nóng?
Lời giải:
a) Đổi
(lít)
Quá trình đẳng áp:
Nhiệt lượng khối khí nhận được:
b) Trước khi hơ nóng:
Sau khi hơ nóng, công mà hệ nhận được:
Nội năng
Câu 25: Con người có thể nghe được siêu âm và hạ âm không? Vì sao?
Lời giải:
Con người có thể nghe được các tần số âm thanh trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz, trên 20000Hz là siêu âm, dưới 16Hz là hạ âm.
Con người không nghe được siêu âm và hạ âm là bởi vì phần tai giữa, không thể tiếp nhận và xử lí được các tần số siêu âm và hạ âm.
Lời giải:
Trước khi tiếp xúc:
Sau khi tiếp xúc:
Vì lực tương tác giữa hai hòn bi không đổi nên:
Lời giải:
Sau khi cho chúng tiếp xúc với nhau thì điện tích của 2 quả cầu:
Theo định luật Cu-Lông ta có: và
Ta có:
Lời giải:
Lời giải:
Ta có:
a) Xác định phản lực do sàn nhà tác dụng lên vật.
b) Xác định gia tốc của vật.
c)Tính vận tốc của vật sau khi chuyển động được 10 s.
d) Sau 10 s kể từ khi bắt đầu chuyển động thì đột nhiên lực kéo mất đi. Hỏi vật còn đi thêm quãng đường bao nhiêu rồi mới dừng lại?
Lời giải:
a) Tính vận tốc của bạn Trung.
b) Sau khi gặp Trung bạn Hải nghỉ lại 4 phút rồi tiếp tục chuyển động thẳng đều về B. Để đến B đúng như dự định ban đầu thì trên đoạn đường còn lại bạn Hải nghĩ mình phải tăng vận tốc lên. Làm như thế thì bạn Hải có đến B đúng theo thời gian dự định không? Tại sao?
Lời giải:
a. Quãng đường Hải đi đến khi gặp nhau là:
Quãng đường Trung đi đến khi gặp nhau là: .
Vận tốc của Trung là:
b. Thời gian Hải đi hết quãng đường là:
Thời đi Hải đi quãng đường còn lại là:
Quãng đường còn lại Hải đi là:
Vận tốc Hải phải đi là:
Suy ra do vận tốc bạn Hải bằng vận tốc tối đa nên Hải đến kịp B.
Lời giải:
Câu 33: Chứng minh ánh sáng có tính chất sóng và tính chất hạt.
Lời giải:
+ Tính chất sóng: ánh sáng là các dải sóng có các bước sóng khác nhau. Tính chất sóng thể hiện rõ nét qua các hiện tượng:
- Giao thoa ánh sáng
- Tán xạ ánh sáng
- Nhiễu xạ ánh sáng
+ Tính chất hạt của ánh sáng: ánh sáng được cấu tạo từ một tập hợp các photon và tương tự đó chùm sáng là chùm các photon. Tính chất hạt của ánh sáng thể hiện rõ nét ở các hiện tượng sau:
- Quang điện: xuất hiện khi có sự va chạm giữa một photon và một electron kim loại. Khi va chạm nhau, photon nhường năng lượng E cho electron.
- Đâm xuyên: tia tử ngoại có khả năng đâm xuyên mạnh, do đó thể hiện rõ nét tính chất hạt của ánh sáng.
Câu 34: Cho điện trở làm bằng chất liệu có \, chiều dài = 18,5m, đường kính tiết diện d = 2 mm.
a. Tính giá trị điện trở .
b. Điện trở này mắc song song với điện trở vào hiệu điện thế không đổi 36 V. Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Lời giải:
a)
b) Do mắc
Lời giải:
Câu 36: Một cuộn dây dẫn điện bằng đồng có độ dài , tiết diện s, điện trở R.
a) cho = 120 m, S = 1,5 mm2. Tìm R.
b) cho = 400 m, R = 3,4 Ω. Tìm S.
c) cho S = 0,4 mm2, R = 6,8 Ω. Tìm .
Lời giải:
Công thức tính điện trở của dây dẫn:
Điện trở suất của đồng:
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ GIÁO DỤC VIETJACK
- Người đại diện: Nguyễn Thanh Tuyền
- Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0108307822, ngày cấp: 04/06/2018, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
2021 © All Rights Reserved.